Công ty không đóng bảo hiểm cho nhân viên

Hỏi: Chào luật sự, hiện tôi đang công tác tại công ty đã được 02 tháng dưới dạng nhân viên hợp đồng 1 năm, nhưng khi ký hợp đồng tôi không thấy điều khỏan được đóng bảo hiểm, cũng không thấy công ty có nhắc gì đến việc đóng bảo hiểm. Vậy luật sư cho tôi hỏi, công ty tôi làm như vậy là có đúng luật không? Cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Văn phòng luật sư Bùi Đình Ứng, căn cứ vào quy định tại Bộ luật Lao động 2012, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các văn bản tài liệu có liên quan Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng xin đưa ra thông tin như sau:

Theo Điều 34 của Bộ luật Lao động 2012 quy định về Người lao động làm việc không trọn thời gian

Điều 34. Người lao động làm việc không trọn thời gian

  1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc quy định của người sử dụng lao động.
  2. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
  3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.”

Như vậy căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các văn bản hướng dẫn dưới Luật quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; Người làm việc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng. Mức lương đóng bảo hiểm không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

Thực hiện theo quy định trên, trường hợp doanh nghiệp và người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng thì doanh nghiệp phải đăng ký tham gia bảo hiểm bắt buộc và người lao động vẫn được hưởng các chế độ, nghỉ phép, chế độ trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng như đối với lao động làm trọn thời gian.

Trường hợp của bạn nếu đã ký hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên thì theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Luật bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
  2. Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  3. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  4. Cán bộ, công chức, viên chức;
  5. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  7. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  8. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  9. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  10. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.”

Vì vậy công ty của bạn đã không thực hiện việc đóng bảo hiểm cho bạn khi bạn đã ký kết hợp đồng lao động với công ty là 1 năm là vi phạm quy định của Luật Bảo Hiễm Xã Hội 2014 được quy định tại Điều 17 Luật bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể:

“Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

  1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
  2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp”

Khi đó, công ty sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Điều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội

  1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.”

Khi Công ty bạn không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 ngày trở lên thì sẽ phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp còn bị xử phạt hành chính theo quy định.

Vậy nên trong trường hợp này bạn có thể yêu cầu công ty đóng bảo hiểm xã hội cho mình, nếu công ty vẫn không có ý định đóng bảo hiểm bạn có thể khởi kiện ra Tòa  để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trên đây là thông tin của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng cung cấp nhằm mục đích tuyên truyền và phổ biên pháp luật, để được hỗ trợ trực tiếp và câu trả lời cụ thể nhất cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật Miễn Phí 1900636396 để được gặp trực tiếp luật sư.
Trân trọng!

Tải ngay >>> Bộ luật Lao động 2012

Tải ngay >>> Luật bảo hiểm xã hội 2014

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.