Điều kiện để mở văn phòng công chứng tư

 

Hỏi: Chào luật  sư, hiện tại tôi đang làm  việc tại một văn phòng luật tư nhân. Đã tốt nghiệp đại học X khoa Luật năm 2015. Như vậy có thể mở văn phòng công chứng tư tại địa phương được không?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi gửi đến văn phòng luật sư Bùi Đình Ứng, đối với trường hợp của bạn cung cấp được pháp luật quy định cụ thể tại  Luật công chứng 2014 và các văn bản tài liệu có liên quan Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Căn cứ theo Điều 8 Điều 9, Điều 10, Điều 22 Luật Công chứng 2014,

Điều 22. Văn phòng công chứng

  1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh. Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn.
  1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.
  2. Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  3. Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định. Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.
  1. Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.”

Như vậy văn phòng Công chứng được tổ trức và hoạt động theo quy định của luật Công Chứng 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp doanh. Trong quá trình hoạt động phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên và phòng công chứng không có thành viên gốp vốn,…

Trước khi bạn thành lập văn phòng công chứng, bạn cần phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn điều kiện để được bổ nhiệm công chứng viên. Theo Luật công chứng năm 2014, tiêu chuẩn để được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên được quy định cụ thể tại điều 8 luật Công chứng.

Cùng với Điều 8 của Luật Công chứng 2014

Điều 8: Tiêu chuẩn công chứng viên

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:

  1. Có bằng cử nhân luật;
  2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;
  3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;
  4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
  5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.”

” Điều 9. Đào tạo nghề công chứng

  1. Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóađào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.
  2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.”

“Điều 10. Miễn đào tạo nghề công chứng

  1. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng:

a) Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;

b) Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;

c) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

d) Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

2. Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều này phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng.

Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

  1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều này.”

Nếu đủ các điều kiệ,  các quy định về công chứng viên hoặc thuộc các trường hợp được miễn tại Điều 10 thì bạn có quyền đề nghị Sở tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên được gửi đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng.

Trên đây là thông tin của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng cung cấp nhằm mục đích tuyên truyền và phổ biên pháp luật, để được hỗ trợ trực tiếp và câu trả lời cụ thể nhất cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật Miễn Phí 1900636396 để được gặp trực tiếp luật sư.
Trân trọng!

Tải ngay >>> Luât Công chứng 2014

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.