Ly hôn khi đang có thai

Hỏi :Tôi và chồng ly hôn khi tôi đang có thai được 4 tháng ( nhưng tôi không khai báo với tòa) vì lí do anh ta thường xuyên có những hành vi đánh đập, chửi bới và lăng mạ tôi. Chúng tôi nhận quyết định ly hôn ngày 01/06/2019. Ngày 09/09/2019 thì tôi sinh bé, khi đi đăng ký khai sinh cho bé tôi có đem theo giấy quyết định của Tòa án để bé được theo họ của tôi nhưng cán bộ đăng ký tính toán thì nói giấy quyết định không hợp lệ vì theo quy định phụ nữ có thai không được giải quyết ly hôn.Vậy trường hợp này thì quyết định này có hiệu lực không? Tôi và con có gặp rắc rối gì nếu về sau cha bé giành lại quyền nuôi con hoặc đổi họ con từ mẹ sang cha không?  Nhờ luật sư tư vấn giúp.

Trả lời:

Căn cứ tại quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng xin trả lời bạn như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, theo luật thì chỉ có chồng bạn mới bị hạn chế quyền ly hôn thôi, còn người vợ thì không.

Quyết định ly hôn của vợ chồng bạn sẽ bị hủy nếu bạn yêu cầu hủy bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực của bạn và đình chỉ giải quyết việc ly hôn của vợ chồng bạn. Việc bạn có thai nếu chồng bạn biết được coi là tình tiết mới nên đây là căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Về bản chất, tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Toà án, các đương sự không biết được khi Toà án ra bản án, quyết định đó.

Theo Điều 351, Điều 352 và Điều 355 của Bộ Luật tố tụng Dân sự 2015

Điều 351. Tính chất của tái thẩm

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

Điều 352. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

  1. Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;
  2. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
  3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
  4. Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

Điều 355. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 352 của Bộ luật này.

Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm: Hội đồng tái thẩm có các quyền sau đây:

Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Bộ luật này quy định;

Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.

Pháp luật quy định như vậy là để bảo vệ quyền lợi của người mẹ và con. Vậy nếu bạn không thông báo bằng văn bản về việc mình có thai cho Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân câp tỉnh thì việc quyết định của Tòa vẫn có giá trị pháp lí đầy đủ bạn nhé.

Trên đây là thông tin của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng cung cấp nhằm mục đích tuyên truyền và phổ biên pháp luật, để được hỗ trợ trực tiếp và câu trả lời cụ thể nhất cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật Miễn Phí 1900636396 để được gặp trực tiếp luật sư.

Trân trọng!

 

Tải ngay >>> Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.