Nội dung cơ bản của quy trình, thủ tục đầu tư và triển khai dự án đầu tư

Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC - ASADONA

Chuẩn bị đầu tư

1. Chuẩn bị dự án đầu tư

  • Chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu tiên của một dự án đầu tư và có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dự án đầu tư.
  • Công việc chuẩn bị đầu tư kỹ càng, cẩn thận sẽ quyết định đến sự thành công của dự án. Ngược lại nếu giai đoạn chuẩn bị đầu tư không tốt thì dự án đầu tư đó sẽ triển khai khó khăn, kém chất lượng. Chuẩn bị đầu tư là công việc của các nhà đầu tư mà chưa có sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

2. Chuẩn bị dự án đầu tư

Bước 1: Nghiên cứu, đánh giá về môi trường đầu tư

Bước 2: Xác định sự cần thiết đầu tư và xác định quy mô đầu tư

Bước 3: Lựa chọn hình thức đầu tư

Bước 4: Khảo sát và lựa chọn địa điểm đầu tư

Bước 5: Lập dự án đầu tư

Thủ tục đầu tư

Khái niệm thủ tục đầu tư

  • Thủ tục có nghĩa là việc các chủ thể phải làm một công việc theo một trật tự được quy định để tiến hành một công việc có tính chất chính thức.
  • Vì vậy, khác với bước chuẩn bị đầu tư là “hành động” chủ động từ phía nhà đầu tư và chưa có sự tham gia của cơ quan nhà nước thì khi tiến hành thủ tục đầu tư, các nhà đầu tư phải tuân thủ các trình tự theo quy định của pháp luật. Các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước sẽ đóng vai trò thay mặt nhà nước quản lý, giám sát việc thực hiện các thủ tục đầu tư..

Các thủ tục đầu tư

  • Nhóm dự án phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
Thẩm quyền (Điều 30, 31, 32 LĐT):
+ Quốc hội
+Thủ tướng Chính phủ
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ (Điều 30, 31, 32 LĐT):
+ Lĩnh vực đầu tư (dự án có ảnh hưởng đến an ninh, kinh tế, chính trị
+ Quy mô đầu tư (dự án sử dụng nguồn vốn lớn, diện tích đất đai lớn…..
  • Nhóm dự án phải thực hiện thủ tục cấp giấy CNĐKĐT

Trường hợp thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
+ Có tổ chức kinh tế như trường hợp 1 nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên;
+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trường hợp 1 nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên.

Trình tự, thực hiện dự án : thuộc các trường hợp quy định tại Điều 30, 31, 32 Luật đầu tư (điểm a khoản 1 Điều 38)

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
+ Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
+ Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;
+ Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
+ Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

 Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 39):

+ Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư
  • Nhóm dự án không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy CNĐKĐT

Là các dự án không thuộc các trường hợp tại Đ30, 31, 32 LĐT

Các dự án này không có các tác động lớn đến an ninh, kinh tế, xã hội. Vì vậy, để giảm bớt thủ tục hành chính không cần thiết thì các nhà đầu tư không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền và chờ đợi sự chấp thuận, đồng ý cấp phép cho dự án đầu tư.

Tuy nhiên đối với các dự án đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư.

Triển khai dự án đầu tư

+ Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (Điều 43 Luật đầu tư)
+ Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư (Điều 44 Luật đầu tư)
+ Chuyển nhượng dự án đầu tư (Điều 46 Luật đầu tư)
+ Ngừng hoạt động của dự án đầu tư (Điều 47 Luật đầu tư)
+ Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (Điều 48 Luật đầu tư)

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.