Trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch đối với người tiêu dùng

Bằng chứng giao dịch là gì?

Bằng chứng giao dịch là hình thức ghi nhận giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh khi mua, sử dụng hàng hóa dịch vụ. Bằng chứng giao dịch không chỉ để xác nhận giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh mà có thể thực hiện việc khiếu nại, khởi kiện trong trường hợp có hành vi vi phạm quyền lợi của mình.

Nghị định 98: Xử phạt hành vi vi phạm về cung cấp bằng chứng giao dịch

 

Giao dịch giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh về bản chất là 1 giao dịch dân sự vì vậy có thể hiểu: Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. ( Điều 121 BLDS 2015 )

Hình thức giao dịch:

– Được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

– Thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản.

– Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Ý nghĩa của trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch

Bằng chứng giao dịch có ý nghĩa rất quan trọng để người tiêu dùng bảo vệ quyền lợi của mình trong giao dịch với thương nhân được thể hiện như sau:

a) Ghi nhận giao dịch đã được xác lập. Bằng chứng giao dịch là cơ sở để các bên thực hiện nội dung đã thỏa thuận. Ngoài ra còn có thể ghi nhận thông tin liên quan đến cả người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh nhằm giúp các bên thực hiện hợp đồng đã giao kết 1 cách thuận tiện.

b) Chứng cứ quan trọng để người tiêu dùng có thể khiếu nại hoặc khởi kiện khi có hành vi vi phạm. Bởi người tiêu dùng phải có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ không chỉ để chứng minh giao dịch đã được xác lập trên thực tế mà còn chứng minh các yếu tố khác.

Để thực hiện việc khiếu nại, khởi kiện người tiêu dùng phải có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ không chỉ để chứng minh giao dịch đã được xác lập mà còn chứng minh các yếu tố khác.

c) Là căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng hay không

Để kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm của tổ chức , cá nhân kinh doanh thì bằng chứng giao dịch là một trong những cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm trật tự quản lý kinh tế.

Nội dung của trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch

Trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch được quy định tại điều 20 Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2010:

– Trong giao dịch với người tiêu dùng, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp cho người tiêu dùng hóa đơn hoặc chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của người tiêu dùng.

– Trường hợp giao dịch bằng phương tiện điện tử thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tạo điều kiện cho người tiêu dùng truy nhập, tải, lưu giữ và in hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch.

– Trong 1 số trường hợp, khi người tiêu dùng xác lập các giao dịch thông qua các phương thức đặc thù như: giao kết hợp đồng từ xa, bán hàng tận cửa, cung cấp dịch vụ liên tục với tổ chức, cá nhân kinh doanh thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tạo điều kiện để người tiêu dùng có được các chứng từ để chứng minh giao dịch đồng thời có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 1 số trường hợp để bảo vệ quyền lợi của mình.

Hotline: 0982475192

Đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng

Trách nhiệm bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với người tiêu dùng

Trách nhiệm cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.