Vay nặng lãi và quy định của pháp luật

Thời gian gần đây có rất nhiều người quan tâm về hành vi “cho vay nặng lãi”  và không biết mình có phải là nạn nhân của hành vi phạm tội này hay không. Vì vậy, bộ phận tư vấn pháp luật của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng qua quá trình nghiên cứu xin cung cấp một số thông tin cơ bản về hoạt động “Cho vay năng lại” như sau:

Khái niệm: Vay nặng lãi là một giao dịch dân sự mà bên cho vay lấy lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự được quy định tại Điều 201 bộ luật Hình sự 2015.


Mức lãi xuất cho vay được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
”1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác…
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.”
Như vậy, trường hợp của bạn lãi suất do các bên thỏa thuận và không được vượt quá: 20%/ năm của khoản tiền vay. Hành vi cho vay lấy lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định 20%/năm là hành vi vi phạm pháp luật.
Ví dụ: Bên A cho bên B vay 50 triệu đồng với mức lãi xuất 8 triệu đồng/năm.
Lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng sẽ là: 20% : 12 tháng = 1,666%/tháng
Nếu em dâu bạn vay nợ 50 triệu với mức lãi là 48 triệu như vậy là không đúng, Với quy định về lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng là 1,666% như trên, thì mức lãi mà em dâu bạn phải chịu chỉ là : 50,000,000 x 1,666% = 833,000 đ / tháng.
Cho nên lãi xuất 8 triệu/ tháng là trái pháp luật.
Đối với hành vi vi phạm này có thể bị chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 201 Bộ luật hình sự năm 2015 với mức khung hình phạt cao nhất có thể lên đến 03 năm tù giam.

”1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Trên đây là thông tin của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng cung cấp, để có được câu trả lời cụ thể nhất cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ 1900636396 cung cấp thêm các thông tin cần thiết để được hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng!

Tải ngay >> Bộ luật Dân sự 2015

Tải ngay >> Bộ luật Hình sự 2015

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.