Ai có quyền khởi kiện vụ án dân sự?

Căn cứ pháp lý khởi kiện vụ án dân sự: Bộ Luật tố tụng dân sự 2015

Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự:

Chủ thể khởi kiện ở đây được hiểu là các chủ thể được phép tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật (gọi chung là người khởi kiện), bao gồm 2 nhóm chủ thể là cá nhân và cơ quan, tổ chức phải đáp ứng đủ điều kiện về năng lực hành vi tố tụng dân sự và quyền khởi kiện:

Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.

Quyền khởi kiện vụ án dân sự được quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 cụ thể như sau: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Ảnh minh họa

1.Người khởi kiện vụ án dân sự là cá nhân:

– Có Năng lực hàng vi tố tụng dân sự:

Tùy vào độ tuổi và thể chất thì pháp luật chia ra các trường hợp sau:

+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực lực hành vi tố tụng dân sự là, trừ những người bị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc trường hợp khác do pháp luật quy định.

+ Người dưới 15 tuổi, người bị mất năng lực hành vi dân sự, thì việc bảo vệ quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của họ tại Tòa án do người đại diện theo pháp luật thực hiện.

+ Người tử đủ 15 tuổi – chưa đủ 18 tuổi, nếu đã tham gia hợp đồng lao động hoặc thực hiện các giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình thì có thể tự mình tham gia tố tụng và có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Những quan hệ khác thì việc bảo vệ quyền, nghĩa vụ của họ do người đại diện theo pháp luật thực hiện.

+Trường hợp cá biệt: Đối với nữ giới từ 18 tuổi cho đến dưới 18 tuổi (từ 17 tuổi + 1 ngày – 17 tuổi 364 ngày) nếu đã kết hôn mà có yêu cầu ly hôn trong thời gian này thì có quyền tự mình tham gia tố tụng và có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng trong quan hệ hôn nhân.

– Có Quyền khởi kiện:

Cá nhân khởi kiện được xem là có quyền khởi kiện khi họ là người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, tranh chấp. Trên thực tế, để tránh trường hợp các cá nhân khởi kiện một cách bừa bãi trong khi bản than vốn không hề bị xâm hại về quyền, lợi ích hợp pháp mà chỉ muốn khởi kiện để hạ thấp uy tín, danh dự của những chủ thể khác hoặc cá nhân cho rằng quyền lợi của mình bị xâm hại nhưng trên thực tế không phải như vậy, nói cách khác, để chứng minh được quyền khởi kiện của mình, người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ ban đầu

2.Người khởi kiện vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức:

– Cần có Năng lực hành vi tố tụng dân sự:

+ Đối với cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân, việc khởi kiện được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân (thường là người đứng đầu pháp nhân: Đối với pháp nhân công, người đứng đầu pháp nhân được quy định trong quyết định thành lập, đối với pháp nhân là doanh nghiệp, người đại diện được quy định theo điều lệ) hoặc người được người đại diện theo pháp  luật của pháp nhân ủy quyền (thông qua giấy ủy quyền).

+ Đối với cơ quan, tổ chức không có tư cách pháp nhân, chỉ được xem là đáp ứng yêu cầu chủ thể trong những trường hợp nhất định, tùy từng văn bản

Một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

Được thành lập hợp pháp;

Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

Nhân danh chính mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

– Có Quyền khởi kiện:

+ Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì phải chứng minh quyền, lợi ích của mình bị xâm phạm, tranh chấp.

+ Trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Được xem là có quyền khởi kiện khi cơ quan, tổ chức chứng minh được việc khởi kiện thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Mặt khác, chứng minh được quyền, lợi ích hợp pháp của những chủ thể nêu trên bị xâm phạm. Tương tự như với ban đầu chứng minh năng lực chủ thể khởi kiện, lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng… đã bị xâm phạm.

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.