Chia di sản thừa kế theo pháp luật

Ba tôi có 2 người vợ, vợ thứ 1 kết hôn năm 1960 có 2 người con. Năm 1980, vợ thứ 1 và các con định cư ở nước ngoài.  Mẹ tôi là vợ 2, kết hôn năm 1963, không có giấy tờ, có 3 người con sống ở Việt Nam. Sau khi vợ thứ 1 và các con đi nước ngoài, mẹ tôi và các con chuyển về sống với ba tôi trong căn nhà đã được cấp Giấy chứng nhận QSD đất và nhà ở mang tên ba tôi và vợ thứ 1. Năm 2010, ba tôi mất, không để lại di chúc. Sau đó năm 2007 vợ thứ 1 mất ở nước ngoài đã đưa về an nghỉ tại Việt Nam (các con vẫn ở nước ngoài), cũng không để lại di chúc. Hiện nay, giấy tờ báo tử của ông, bà đều thất lạc. Xin hỏi, mẹ tôi có được phần thừa kế đối với căn nhà này không? Nay, mẹ tôi muốn phân chia thừa kế ngôi nhà này cho các con của vợ 1 và chúng tôi, thì phải làm thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi đưa ra một số ý kiến tư vấn như sau:

Thứ nhất, do quan hệ hôn nhân với người vợ thứ 1 năm 1960 khi Luật hôn nhân gia đình 1959 có hiệu lực nên áp dụng theo quy định Luật hôn nhân gia đình năm 1959.

Theo thông tin bạn cung cấp thì ba bạn kết hôn với người vợ thứ 1 năm 1960, kết hôn với mẹ bạn năm 1963. Vậy, chúng tôi tạm hiểu là ba bạn đã ly hôn với người vợ thứ nhất và kết hôn hợp pháp với mẹ của bạn. Đối với tài sản chung của ba bạn với người vợ thứ 1, bạn không đưa ra thông tin là khi ly hôn đã chia tài sản chung chưa nên chúng tôi vẫn đánh giá đây là tài sản chung của ba bạn với người vợ thứ nhất. Theo quy định tại Điều 16 của Luật hôn nhân gia đình 1959 thì “Vợ và chồng đều có quyền thừa kế tài sản của nhau”.

Bởi vậy, mẹ bạn có quyền thừa kế di sản của ba bạn để lại.

Thứ hai, chia thừa kế theo pháp luật

Theo thông tin bạn cung cấp thì căn nhà trên đứng tên cha bạn và người vợ thứ nhất nên đây được coi là tài sản chung vợ chồng, di sản thừa kế khi cha bạn mất là giá trị một phần hai căn nhà và sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha bạn gồm:  mẹ bạn, các con của người vợ thứ nhất và các con của mẹ bạn và những người khác (nếu có), mỗi người sẽ được suất thừa kế bằng nhau theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015.

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Như vậy, bạn có thể căn cứ vào phân tích ở trên để xác định suất thừa kế của mỗi người. Sau đó, những người thừa kế có thể làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và thực hiện thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo quy định tại Điều 57 Luật công chứng 2014.

Mọi thông tin cần tư vấn, bạn liên hệ luật sư của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác nhất.

Hotline: 1900636396

Đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng

Tải ngay>> Bộ luật dân sự năm 2015

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.