Điều 196. Tội đầu cơ

Điều 196. Tội đầu cơ

1. Người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về kinh tế mua vét hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng bình ổn giá hoặc thuộc danh mục hàng hóa được Nhà nước định giá nhằm bán lại để thu lợi bất chính thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Hàng hóa trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Hàng hóa trị giá từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

đ) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Hàng hóa trị giá 3.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị xử phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;

d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Điểm mới của Điều 196. Tội đầu cơ của BLHS năm 2015 so với Điều 160. Tội đầu cơ của BLHS năm 1999.

So với Điều luật cũ, khoản 1 Điều luật mới đã xác định loại hàng hóa cũng như cụ thể hóa các tình tiết “số lượng lớn”, “thu lợi bất chính lớn”, “gây hậu quả nghiêm trọng” để làm căn cứ để xử lý trách nhiệm hình sự đối với người lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về kinh tế mua vét hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng bình ổn giá hoặc thuộc danh mục hàng hóa được Nhà nước định giá nhằm bán lại để thu lợi bất chính thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“a) Hàng hoá trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.”

Ngoài các tình tiết định khung tăng nặng như BLHS năm 1999, khoản 2 Điều luật đã cụ thể hóa các tình tiết “Hàng đầu cơ có số lượng rất lớn”, “Thu lợi bất chính rất lớn”, “Gây hậu quả rất nghiêm trọng” của BLHS năm 1999 bằng các tình tiết “Hàng hóa trị giá từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng”, “Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng”, “Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội”.

Khoản 3 của Điều luật đã cụ thể hóa tình tiết “Hàng đầu cơ có số lượng đặc biệt lớn”, “Thu lợi bất chính đặc biệt lớn”, bằng các tình tiết “Hàng hóa trị giá 3.000.000.000 đồng trở lên”, “Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên”.

Khoản 5 quy định về việc xử lý hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này.

Về hình phạt: Điều luật đã tăng hình phạt tiền là hình phạt chính ở khoản 1 lên “từ 30.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng”;

Bổ sung hình phạt tiền là hình phạt chính ở khoản 2 là “phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng” và giảm mức tối đa hình phạt tù ở khoản 2 xuống còn 07 năm;

Bổ sung hình phạt tiền là hình phạt chính ở khoản 3 là “phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng” và giảm mức tối thiểu hình phạt tù ở khoản 3 xuống còn 07 năm;

Khoản 4 tăng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền lên từ “20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng” (BLHS năm 1999 là từ 3.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng).

Mọi thông tin cần tư vấn, bạn liên hệ luật sư của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác nhất.

Hotline: 1900636396

Đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng

Tải ngay>> Bộ luật Hình sự năm 2015

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.