Doanh nghiệp ở Việt Nam là gì ?

Doanh nghiệp ở Việt Nam là gì ?

Câu hỏi này được rất nhiều người đặt ra khi bắt đầu kinh doanh. Qua quá trình nghiên cứu và tìm kiếm những thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau đây Văn phòng luật sư Bùi Đình Ứng xin đưa ra những thông tin cụ thể, cơ bản nhất về thủ tục đăng ký của từng mô hình doanh nghiệp tại Việt Nam để các bạn có một cái nhìn tổng quan nhất trước khi đưa ra quyết định mình nên chọn loại hình doanh nghiệp nào cho bản thân.

Doanh nghiệp: Là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp theo pháp luật của Việt Nam: “ 7. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” – Căn cứ vào Điểm 7 Điều 4 Chương I Luật Doanh Nghiệp. Như vậy có thể hiểu cơ bản là Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

Bạn có được thành lập một doanh nghiệp hay không ?

Bạn có được thành lập một doanh nghiệp hay không ?

Quyền kinh doanh ó thể nói một trong những quyền chính đáng của con người. Theo Hiến pháp 2013 nước Cộng Hòa Xã Hội Việt Nam tại Chương II Quyền con người tại Điều 33 có quy định “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.”. Như vậy, pháp luật Việt Nam quy định rất rõ các cá nhân, tổ chức đều có quyền được thành lập doanh nghiệp, được lựa chọn phương thức và hình thức kinh doanh, được quyền mở rộng đầu tư theo nhu cầu của mình,…. Tuy nhiên, việc kinh doanh phải là những ngành nghề mà pháp luật không cấm hoặc cá nhân bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp.

Để hiểu sâu hơn về vấn đề, cá nhân tổ chức thành lập doanh nghiệp có yêu cầu gì? Những cá nhân không được thành lập doanh nghiệp là ai? Mọi người hay đọc và tham khảo bài viết dưới đây nhé !

Cá nhân tổ chức thành lập doanh nghiệp có yêu cầu gì?

Theo quy định của nhà nước Việt Nam, các cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, tổ chức bao gồm cả các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đều được phép thành lập doanh nghiệp ngoại trừ các đối tượng được nêu tại Khoản 2 – Điều 18 của Luật doanh nghiệp 2014. Ngoài ra, tùy thuộc vào các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì sẽ có những hạn chế riêng về chủ thể do tính chất của các loại hình kinh doanh này có những đặc thù cụ thể:

Doanh nghiệp tư nhân: Khoản 3 Điều 183 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

“3. Mỗi người chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ công ty tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.”

Khi đã thành lập doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu của công ty sẽ chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất, không được tham gia thành lập công ty hợp danh kể cả với tư cách là thành viên góp vốn.

– Công ty hợp danh: Khoản 1 Điều 175 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

“1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.”

Như vậy nếu đã thành lập công ty hợp danh thì chỉ khi được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại thì mới có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc tiếp tục thành lập công ty hợp danh khác. Quy định này không áp dụng với thành viên góp vốn.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần: Bởi tính chất là thành viên công ty chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình nên số lượng các công ty thành lập không bị hạn chế.

Có bao nhiêu loại hình doanh nghiệp ?

Căn cứ theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp 2014 quy định thì tại Việt Nam có 5 loại hình doanh nghiệp sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH);

Công ty cổ phần;

Doanh nghiệp Nhà nước;

Doanh nghiệp tư nhân;

Công ty hợp danh

Ngoài các loại hình doanh nghiệp kể trên thì ở Việt Nam còn tồn tại 2 loại hình kinh doanh là Hợp tác xác và Hộ kinh doanh:

Trên đây là thông tin của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng cung cấp nhằm mục đích tuyên truyền và phổ biên pháp luật, để được hỗ trợ trực tiếp và câu trả lời cụ thể nhất cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật Miễn Phí 1900636396 để được gặp trực tiếp luật sư.
Trân trọng!

Tải ngay >> Luật Doanh  nghiệp 2014

Tải ngay >> Nghị Định 78/2015 Đăng kí Kinh doanh

Tải ngày >> Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT

Quay lại trang trước >>>>>>>>

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 02 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

CÔNG TY HỢP DANH

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

CÔNG TY CỔ PHẦN

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.