Hướng dẫn cách lập hợp đồng đặt cọc

Đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo đó một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Để giúp khách hàng có thể hiểu thêm cũng như biết cách lập một hợp đồng đặt cọc đúng theo quy định của pháp luật, Văn Phòng Luật sư Bùi Đình Ứng xin đưa ra hướng dẫn về lập hợp đồng đặt cọc để quý khách hàng có thể tham khảo thêm. Đầu tiên phải hiểu hợp đồng đặt cọc là gì? Xem thêm tại Quy định của pháp luật về tiền đặt cọc

Những thông tin cần có trước khi lập hợp đồng đặt cọc.

Thông tin của hai bên sẽ giao kết hợp đồng dân sự: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện nay, số điện thoại.

Tài sản đặt cọc: tiền hoặc kim khí quí, đá quý….

Lưu ý. Cùng là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nhưng tài sản đặt cọc ở đây phải là tài sản có thể chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản đặt cọc. Điều này hoàn toàn khác với đối tượng của biện pháp đảm bảo bằng bảo lãnh hay thế chấp. Bởi đối với biện pháp bảo lãnh hay thế chấp, bên thế chấp chỉ chuyển giao giấy tơ liên quan đến tài sản thế chấp, còn  bên thế chấp vẫn sử dụng tài sản đó. Tài sản thế chấp thường là bất động sản hoặc động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

Những nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng đặt cọc:

Căn cứ theo Điều 328, Bộ luật dân sự năm 2015 thì nội dung hợp đồng đặt cọc phải đảm bảo những nội dung sau:

Thông tin đầy đủ của bên đặt  cọc và bên nhận đặt cọc

Nêu rõ việc đặt cọc là để đảm bảo cho giao dịch dân sự nào? Ví dụ như: Bên A (bên đặt cọc) và bên B (Bên nhận cọc) thỏa thuận lập hợp đồng đặt cọc này để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng mua bán quyền sử dụng thủa đất số 10, tờ bản đồ số 03….

Thể hiện cụ thể được số lượng, giá trị tài sản đặt cọc: Ví dụ: Đặt cọc 10.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Mười triệu đồng)

Thỏa thuận những vấn đề liên quan đến trách nhiệm khi không giao kết hợp đồng dân sự như:  nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc.

Thỏa thuận xử lý tiền đặt cọc khi hai bên đã giao kết hợp đồng dân sự, chẳng hạn như: Chuyển tiền đặt cọc thành tiền trả trước.

Lưu ý: Hợp đồng đặt cọc phải lập thành văn bản. Hợp đồng đặt cọc không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hoặc có người làm chứng. Việc công chứng, chứng thực hoặc có người làm chứng  chỉ có tính chất xác thực thêm cho nội dung hai bên thỏa thuận. Việc bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc đã ký vào hợp đồng  đặt cọc thì hợp đồng đó đã có hiệu lực pháp luật.

Trên đây là thông tin của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng cung cấp, để có được câu trả lời cụ thể nhất cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ 1900636396 cung cấp thêm các thông tin cần thiết để được hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng!

Tải ngay >> Bộ Luật Dân Sự 2015

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.