Người cao tuổi được nhận trợ cấp

Người cao tuổi và người già

Theo Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009:

Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên

Theo Nghị quyết 01/2006/NQ-HĐTP

“Người già” được xác định là người từ 70 tuổi trở lên

Trước đây, thuật ngữ “người già” có được nhắc đến trong BLHS 1999 sửa đổi, bổ sung 2009. Nhưng tại BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 hiện nay đã không còn xuất hiện nữa.

Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi

Theo Điều 17 Luật Người cao tuổi và Khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2021 thì không phải người cao tuổi nào cũng được nhận trợ cấp.

1. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

2. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng.người cao tuổi được nhận trợ cấp

Mức hỗ trợ với từng điều kiện cụ thể

Mức trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi được nhận trợ cấp hàng tháng được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định Nghị định 20/2021/NĐ-CP

Nhóm 1: 540.000 (đồng/tháng)

  • Từ đủ 60 – 80 tuổi
  • Hộ nghèo
  • Không có người phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

Nhóm 2: 720.000 (đồng/tháng)

  • Từ đủ 80 tuổi trở lên
  • Hộ nghèo
  • Không có người phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

Nhóm 3: 360.000 (đồng/tháng)

  • Từ đủ 75 – 80 tuổi
  • Hộ nghèo, hộ cận nghèo
  • Không thuộc nhóm 1
  • Sống ở xã đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn

Nhóm 4: 360.000 (đồng/tháng)

  • Từ đủ 80 tuổi trở lên
  • Không thuộc nhóm 2
  • Không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng

Nhóm 5: 1.080.000 (đồng/tháng)

  • Hộ nghèo
  • Không có người phụng dưỡng
  • Không có điều kiện sống ở cộng đồng
  • Đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi, chăm sóc tại cộng đồng

Trên đây là thông tin của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng cung cấp nhằm mục đích tuyên truyền và phổ biến pháp luật, để được hỗ trợ trực tiếp và câu trả lời cụ thể nhất cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 0983571788 hoặc 0989189692 để được tư vấn pháp luật.

Trân trọng!

Chế độ phụ cấp trong phòng, chống dịch COVID-19

Khai nhận di sản thừa kế

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.