Ôn tập Luật Dân sự Modul 2 – Nghĩa vụ dân sự và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

I: NỘI DUNG 1: NGHĨA VỤ DÂN SỰ

  1. Nghĩa vụ dân sự là quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối.

SAI: Nghĩa vụ dân sự là quan hệ pháp luật dân sự tương đối vì trong quan hệ dân sự , phạm vi quyền và nghĩa giữa các bên có thể dựa trên thỏa thuận hoặc cũng có thể dựa trên quy định của luật.

  1. Việc thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba chỉ được tiến hành khi bên mang quyền đồng ý.

ĐÚNG: Theo điều 283 Bộ luật dân sự 2015.

  1. Trong trường hợp các bên thỏa thuận về một sự kiện là điều kiện thực hiện nghĩa vụ dân sự thì khi sự kiện đó phát sinh bên mang nghĩa vụ luôn phải thực hiện nghĩa vụ dân sự.

SAI: Vì trong trường hợp sự kiện đó phát sinh do có sự tác động của 1 bên(khoản 2 điều 284) thì coi như điều kiện đó chưa xảy ra và bên mang nghĩa vụ kp thực hiện nghĩa vụ( khoản 2 điều 120).

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 điều 284, Khoản 2 điều 120

  1. Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ dân sự thì nghĩa vụ đó được coi là nghĩa vụ dân sự liên đới.

SAI: Vì khi nhiều người cùng thực hiện 1 nghĩa vụ thì có thể là nghĩa vụ riêng rẽ hoặc có thể là nghĩa vụ liên đới phụ thuộc vào đặc điểm của nghĩa vụ đó:

Nghĩa vụ riêng rẽ là nghĩa vụ  nhiều người trong đó mỗi người trong số những người có nghĩa vụ có phần nghĩa vụ độc lập với nhau….

Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất kì ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ( những người có nghĩa vụ liên quan đến nhau có thể phải trả toàn bộ hoặc có thể đk miễn theo quyết định của bên có quyền).

  1. Trong trường hợp bên mang quyền chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ thì phải thanh toán chi phí bảo quản tài sản trong thời gian chậm nhận tài sản.

ĐÚNG: Theo khoản 2 điều 355: Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ.

  1. Nghĩa vụ được lựa chọn thực hiện nhằm thay thế cho nghĩa vụ ban đầu không thực hiện được phải là nghĩa vụ do các bên thỏa thuận trước.

ĐÚNG: Theo quy định tại điều 286 BLDS 2015 quy định nghĩa vụ thay thế phải được bên có quyền chấp nhận để thay nghĩa vụ ban đầu

  1. Nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn là nghĩa vụ mà đối tượng có thể chia thành nhiều phần để thực hiện.

SAI: Vì theo khoản 1 điều 285 nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn là nghĩa vụ mà đối tượng là 1 trong nhiều tài sản hoặc công việc khác nhau và bên có nghĩa vụ có thể tùy ý lựa chọn.

Ví dụ: A nợ B 1tr đồng trong 1 năm, B có thể trả A bằng tiền mặt hoặc cx có thể trả bằng 1 trong các tài sản khác có giá trị tương đương.

  1. Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn mà các bên thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm dân sự.

ĐÚNG: Theo khoản 1 điều 351 BLDS.

  1. Nếu nghĩa vụ có đối tượng là vật không chia được thì bên mang nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ làm một lần.

ĐÚNG: Theo quy định tại khoản 1 điều 291: Thực hiện nghĩa vụ không phân chia được theo phần.

  1. Trong mọi trường hợp, việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

SAI: Vì trong trường hợp mà việc chuyển giao gây bất lợi cho bên mang nghĩa vụ thì việc chuyển giao phải có sự đồng ý của họ.

  1. Quan hệ nghĩa vụ là quan hệ đối nhân

ĐÚNG: Vì quan hệ đối nhân là quan hệ mà trong đó một bên chủ thể có quyền đối với một bên xác định , hoặc cả hai bên đều có những quyền và nghĩa vụ nhất định đối với nhau.

  1. Nghĩa vụ riêng rẽ là loại nghĩa vụ chỉ phát sinh khi có sự thỏa thuận giữa các bên.

SAI: Vì có trường hợp các bên không thỏa thuận và pháp luật không quy định là thực hiện nghĩa vụ liên đới thì đó là nghĩa vụ riêng rẽ.

  1. Nghĩa vụ nhiều người là nghĩa vụ liên đới

SAI: Vì nghĩa vụ nhiều người có thể là nghĩa vụ riêng rẽ. Việc xác định loại nghĩa vụ phụ thuộc vào đặc điểm của từng nghĩa vụ.

  1. Nghĩa vụ hoàn lại chỉ phát sinh dựa trên nghĩa vụ liên đới.

SAI: Vì nghĩa vụ hoàn lại có phát sinh khi:

+Bên được bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh ( Điều 340).

+Trường hợp bồi thường thiệt hại người của pháp nhân gây ra( Điều 597).

  1. Khi các bên trong quan hệ nghĩa vụ đều có nghĩa vụ với nhau thì được bù trừ nghĩa vụ cho nhau

SAI: Vì chỉ được bù trừ cho nhau khi cả 2 nghĩa vụ đều đã đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ.

II: NỘI DUNG 2: BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ

  1. Nghĩa vụ hình thành trong tương lai chỉ được đảm bảo thực hiện nếu nghĩa vụ đó hình thành trong thời hạn bảo đảm mà các bên đã thỏa thuận trước.

SAI: Vì trừ trường hợp pháp luật có quy định khác ( Khoản 1 điều 294).

  1. Giá của tài sản bảo đảm được xử lý theo phương thức bán tài sản bảo đảm do bên nhận bảo đảm ấn định.

SAI: Vì giá của tài sản bảo đảm do các bên thỏa thuận hoặc định giá thông quá tổ chức định giá. Trường hợp ko có thỏa thuận thì tải sản được định giá thông qua tổ chức định giá tài sản.

  1. Cầm giữ tài sản là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ chỉ xuất hiện trong hợp đồng song vụ.

Đúng: Vì cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ là biện pháp bảo đảm khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện ko đúng nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên có quyền trong trường hợp hợp đồng ko có đền bù.

  1. Trong thời hạn cầm cố, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản cầm cố thuộc sở hữu của bên cầm cố.

SAI: Vì trong trường hợp có thỏa thuận thì hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản cầm cố thuộc về bên nhận cầm cố.

  1. Chỉ trong biện pháp bảo đảm là cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữu thì tài sản bảo đảm mới không thuộc sở hữu của bên bảo đảm.

SAI: Vì biện pháp bảo đảm là cầm cố tài sản thì tài sản bảo đảm ko thuộc sở hữu của bên cầm cố cho đến khi bên bảo đảm thực hiện đủ nghĩa vụ với bên nhận cầm cố.

Căn cứ pháp lý: Điều 309 BLDS 2015

  1. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, người được hưởng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản cầm cố chính là người có nghĩa vụ thanh toán chi phí bảo quản tài sản cầm cố trong thời hạn cầm cố.

SAI: Vì nêu các bên không có thỏa thuận thì hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản sẽ thuộc về bên cầm cố khi chấm dứt cầm cố tài sản , còn về thanh toán chi phí bảo quản ts cầm cố thì sẽ do bên cầm cố thanh toán chi phí hợp lý cho bên nhận cầm cố.

Căn cứ pháp lý: Điều 311,313,314,316.

  1. Thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ có bảo đảm là thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm đó.

ĐÚNG

  1. Tài sản thế chấp phải là bất động sản hoặc động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

SAI: Vì luật không quy định bắt buộc tài sản thế chấp phải là BĐS hoặc ĐS phải đăng ký, tài sản thế chấp có thể động sản dù động sản đó không phải đăng ký quyền sở hữu.

  1. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba chỉ phát sinh khi biện pháp bảo đảm được đi đăng ký.

SAI: Vì hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ ts bảo đảm. (Khoản 1 điều 297)

  1. Chỉ có bên nhận bảo đảm mới có quyền xử lý tài sản bảo đảm.

SAI: Trừ những trường hợp tài sản bảo đảm bắt buộc phải xử lý theo quy định của luật thì các bên có quyền thỏa thuận phương thức xử lý tài sản bảo đảm bằng một số cách như: Bên nhận bảo đảm tự xử lý tài sản, bên bảo đảm tự xử lý tài sản, bán đấu giá thông qua một tổ chức đấu giá hoặc nhờ người thứ ba xử lý tài sản.

  1. Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ

SAI: Tài sản bảo đảm không chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ mà còn bị xử lý khi đến hạn thực hiện mà bên có nghĩa vụ  không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng; theo thỏa thuận của các bên. (Điều 299)

  1. Các giao dịch bảo đảm luôn phát sinh hiệu lực tại thời điểm giao kết, nếu không có thỏa thuận khác

SAI: Có những loại giao dịch bảo đảm chỉ có hiệu lực khi được đăng ký theo luật định, hiệu lực sẽ phát sinh kể từ thời điểm đăng ký chứ không phải thời điểm giao kết. Ví dụ: thế chấp quyền sử dụng đất

  1. Đối tượng của các biện pháp bảo đảm luôn luôn là các lợi ích vật chất

SAI: Đối tượng của các biện pháp bảo đảm có thể là các lợi ích vật chất như: tài sản, công việc mang tính lợi ích. Tuy nhiên vẫn có biện pháp bảo đảm không mang tính chất lợi ích như “tín chấp”. Theo điều 344: Tổ chức CT-XH ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.

  1. Bên bảo đảm luôn luôn là bên có nghĩa vụ trong hợp đồng chính.

SAI: Bảo lãnh là trường hợp mà bên bảo đảm không có nghĩa vụ trong hợp đồng chính. Trên thực tế, việc bảo lãnh thường chỉ được bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh biết còn bên được bảo lãnh thì không, bên bảo lãnh cũng không xuất hiện trong hợp đồng chính. Làm vậy để bên được bảo lãnh có trách nhiệm với những nghĩa vụ của mình mà không dựa dẫm vào bên bảo lãnh. Bên bảo lãnh có thể cầm cố, thế chấp,… tài sản của mình, đó là biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh chứ không phải bảo đảm cho nghĩa vụ của bên được bảo lãnh trong hợp đồng chính.

  1. Bên thế chấp không được quyền định đoạt tài sản thế chấp trong thời gian thế chấp tài sản.

SAI: Theo điều 321: Bên thế chấp vẫn có một số quyền định đoạt tài sản thế chấp trong thời gian thế chấp tài sản như sau:

+ Bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh; nếu tài sản thế chấp không phải ;à hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì phải được bên thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

+ Cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn và bên nhận thế chấp biết.

Mọi thông tin cần tư vấn, bạn liên hệ luật sư của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác nhất.

Hotline: 1900636396

Đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng

 

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.