Phân biệt lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tình huống cụ thể để phân biệt giữa lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

A và B làm chung tại công ty X. A có mượn B 50 triệu với lý do tình hình dịch bệnh ảnh hưởng nên thiếu tiền để trang trải cuộc sống gia đình. Vì là đồng nghiệp với nhau nên A đã đồng ý và chuyển tiền vào số tài khoản B cung cấp mà không yêu cầu B viết giấy nợ hay các hình thức khác tương tự. Đến ngày trả nợ, A trình bày rằng mình đang chưa có đủ tiền để trả cho B nên xin B cho lùi thời hạn trả nợ sang tháng sau; A đồng ý. Tuy nhiên đến một vài ngày sau thì lại A đột ngột nghỉ làm tại công ty và mất liên lạc. Hỏi han đồng nghiệp xung quanh thì A mới biết được B vì đánh bạc online thua lỗ nên đã tự ý nghỉ việc và bỏ đi nơi khác.

Phân tích tình huống

Phân biệt lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sảnTrong trường hợp này, có thể thấy A đã lên kế hoạch để nhằm chiếm đoạt số tiền 50 triệu mà A đã vay của B thông qua thủ đoạn xin B cho lùi lại thời hạn trả nợ rồi sau đó nghỉ việc tại công ty, chuyển đi nơi khác và cắt đứt liên lạc với B. Như vậy, có thể xác định A đã phạm tội.

Để phân biệt giữa lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm, chúng ta cần phải xác định mục đích chiếm đoạt số tiền 50 triệu có trước hay sau thời điểm mà A vay tiền của B.

 

Trường hợp 1:

Nếu A đã nảy sinh ý định muốn chiếm đoạt tiền của B trước bằng thủ đoạn vay tiền B với lý do thiếu tiền trang trải cuộc sống gia đình vì dịch bệnh để lấy tiền đi đánh bạc rồi sau đó bỏ trốn thì A sẽ phạm tội: “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1.Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”

Hình phạt dành cho A đối với tội này là phạt tù từ 02 đến 07 năm theo Điểm c Khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.”

Trường hợp 2:


Nếu ban đầu A vay tiền B với đúng mục đích là để trang trải cuộc sống, nhưng vì lý do nào đó A lại dùng số tiền đó để đi đánh bạc và thua hết tiền. Khi không có tiền trả nợ thì A mới nảy sinh ý định không trả tiền cho B và bỏ trốn thì A sẽ phạm vào tội: “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1.Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm …”

Hình phạt dành cho A đối với tội này là phạt tù từ 02 đến 07 năm theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.”

Ngoài ra, A còn có thể bị xử phạt về tội: “Đánh bạc” được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 nếu việc A đánh bạc online là đúng sự thật.

“Điều 321. Tội đánh bạc

Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

B cần phải làm những gì để lấy lại được số tiền của mình?

Trường hợp này, B nên làm đơn tố cáo hành vi chiếm đoạt tiền của A, cung cấp sao kê ngân hàng số tiền mà B đã chuyển cho A cùng với đó là tài khoản ngân hàng, các thông tin liên quan đến A mà B biết cho phía Cơ quan Công an hoặc cảnh sát nơi A cư trú để tiến hành xem xét, điều tra. Sau khi bắt được A, nếu A có tội thì sẽ bị Tòa án xét xử và yêu cầu A trả lại số tiền mà A đã chiếm đoạt của B.

Trên đây là nội dung tư vấn pháp luật của Văn Phòng Luật Sư Bùi Đình Ứng, hy vọng với những nội dung này sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc của mình. Nếu còn vướng mắc về vấn đề “lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” bạn có thể đến Văn phòng để được hỗ trợ trực tiếp hoặc liên hệ qua số điện thoại 0983571788 hay 0989189692. 

Trân trọng!

Điều kiện nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

Xử phạt vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển phương tiện theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.