Quy định pháp luật về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

Khái niệm về Công bố sản phẩm mỹ phẩm:

là việc việc chủ sở hữu mỹ phẩm (doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm) hoặc đơn vị nhập khẩu mỹ phẩm (trường hợp nhập khẩu mỹ phẩm từ nước ngoài về) tiền hành thủ tục cần thiết để đăng ký lưu hành cho mỹ phẩm tại Việt Nam thông qua việc công bố mỹ phẩm tại cơ quan đăng ký (Cục quản lý dược – Bộ Y tế)

Căn cứ Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT thì các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi:

  • đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
  • phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường

Không công bố mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường có sao không?

Công bố sản phẩm mỹ phẩm
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 68 Nghị định 117/2020/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết thời hạn hiệu lực

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:

– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố). Xem chi tiết tại đây

– Giấy uỷ quyền:

  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cho chủ thể công bố (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) nếu chủ thể chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất
  • Trường hợp mỹ phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự)
  • Quy định về giấy uỷ quyền:

+ Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh

+ Giấy uỷ quyền phải có đầy đủ 07 nội dung sau:

    1. Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất
    2. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền
    3. Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam)
    4. Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền
    5. Thời hạn ủy quyền
    6. Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam
    7. Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền

– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) chỉ áp dụng trong trường hợp sản phẩm là mỹ phẩm nhập khẩu. Xem thêm tại Thông tư 29/2020/TT-BYT

Công bố sản phẩm mỹ phẩm

Thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Cục Quản lý dược – Bộ Y tế

Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất

Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi:

  • Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài
  • Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
  • Việc đ­ưa mỹ phẩm từ 2 khu trên vào khu chức năng khác hoặc thị trường nội địa: Cục Quản lý dược – Bộ Y tế (tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài 2 khu này)

Trên đây là thông tin của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng cung cấp nhằm mục đích tuyên truyền và phổ biến pháp luật. Để được hỗ trợ trực tiếp và câu trả lời cụ thể nhất cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 0983571788 hoặc 0989189692 để được tư vấn pháp luật.

Trân trọng!

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.