Quy định về thời điểm mở thừa kế

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015: “Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế trở thành chủ sở hữu của tài sản được hưởng theo di chúc hoặc theo pháp luật vào thời điểm nào? Và đâu là địa điểm mở thừa kế là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm.

  1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết (Khoản 1, Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015)

Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được Tòa án xác định là ngày chết của người đó được xác định như sau:

  • Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Toà án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
  • Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
  • Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống;

Trường hợp di chúc chung của 2 vợ chồng thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm mà cả 2 người đều đã chết. Điều này nhằm đảm bảo người còn lại có thể sử dụng tài sản chung sau khi một người chết đi.

Pháp luật quy định thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa để căn cứ vào thời điểm mở thừa kế để xác định những quyền tài sản và nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản sau khi chết gồm những gì, giá trị bao nhiêu. Thời điểm mở thừa kế cũng là căn cứ để xác định người hưởng di sản thừa kế vì người hưởng di sản phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản thừa kế chết. Thời điểm mở thừa kế là căn cứ để xác định thời hiệu từ chối nhận di sản và thời hiệu khởi kiện về thừa kế.

  1. Địa điểm mở thừa kế

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản (khoản 2 Điều 611 Bộ Luật Dân sự năm 2015).

Địa điểm mở thừa kế được xác định theo đơn vị hành chính cấp cơ sở: xã, phường, thị trấn.

Nơi cư trú cuối cùng thường là nơi tập trung các giao dịch dân sự của người để lại di sản thừa kế khi còn sống, nơi phát sinh các quyền và nghĩa vụ tài sản của người đó nên thuận tiện cho việc xác định và phân chia tài sản.

Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản của người đó khi người đó có tài sản ở nhiều nơi.

Bộ luật Dân sự quy định địa điểm mở thừa kế vì ở đó là nơi trong trường hợp cần thiết có thể kiểm kê ngay tài sản của người đã chết, xác định người thừa thế theo di chúc hoặc theo luật, từ chối nhận di sản… Đây cũng là nơi mà việc từ chôi nhận di sản phải báo cho cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi có địa điểm mở thừa kế, Toà án Nhân dân nơi có thẩm quyền giải quyết các việc kiện về quyền thừa kế, tranh chấp di sản thừa kế là Tòa án nơi địa điểm mở thừa kế.

Trên đây là tư vấn của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng. Nếu có vấn đề gì thắc mắc quý doanh nghiệp có thể liên hệ qua số 0983 557 1788 để được tư vấn thêm.

Trân trọng!

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.