Chiếm đoạt tài sản qua mạng

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, ngày nay mạng internet và các phương tiện công nghệ thông tin đã và đang trở thành công cụ cho các loại tội phạm công nghệ cao thực hiện các hành vi phạm tội. Nhất là trong thời gian cao điểm đại dịch Covid-19, thì loại tội phạm này lại triển khai mạnh các hoạt động lừa đảo trên không gian mạng, nhất là đánh bạc online hoặc lập ra các hình thức đầu tư tiền ảo, chứng khoán giả… giả mạo trên mạng để chiếm đoạt tài sản của người dùng.

Bộ Luật Hình sự 2015 đã quy định về hành vi phạm tội này tại Điều 290: Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sảncụ thể:

CẤU THÀNH TỘI PHẠM

Về chủ thể:

Người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực TNHS phải chịu TNHS đối với tội này

Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu TNHS đối với tội phạm quy định tại Khoản 3,4 Điều 290 BLHS 2015

Về khách thể:

Tội phạm trưc tiếp xâm phạm quyền sở hữu tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức thông qua việc sử dụng công cụ là mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm hại trật tự an toàn công cộng.

Mặt khách quan:

Người phạm tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử như một công cụ để thực hiện một trong các hành vi sau:

– Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ thẻ, chủ tài khoản hoặc thanh toán dịch vụ, mua hàng hóa.

Hành vi được thực hiện thông qua các thủ đoạn như trộm cắp, lừa đảo để có được thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của người khác. Sau đó các đối tượng sẽ dùng thông tin đó để thực hiện hành vi phạm tộ như :gửi email giả mạo, tin nhắn có chứa mã độc để có được thông tin, mật khẩu tài khoản ngân hàng.

– Làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ.

Đối với hành vi này, người phạm tội mua thẻ nhựa trắng, đánh cắp thông tin thẻ, mật mã giao dịch của các cá nhân. Sau đó dùng máy ghi thẻ để sản xuất thẻ giả, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ giả để chiếm đoạt tài sản của họ.

– Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản.

Người phạm tội sẽ lợi dụng sơ hở bảo mật của chủ tài khoản để tấn công và truy cập trái phép vào tài khoản đó nhằm chiếm đoạt tài sản.

– Lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản.

Đối với hành vi này, người phạm tội sẽ đưa ra các thông tin giả trong các lĩnh vực trên nhằm tạo niềm tin cho người chủ tài sản, người quản lý tài sản, làm họ tưởng thật và mua, bán hoặc đầu tư vào lĩnh vực đó.

! Đây là thủ đoạn phổ biến hiện nay của các đối tượng lừa đảo, các đối tượng này sẽ lập ra các website về sàn đầu tư tiền ảo, ngoại hối, chứng khoán…  và giả danh các công ty tài chính trên thế giới nhằm lôi kéo, thu hút người chơi rồi thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản qua mạng của họ. 

– Thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ viễn thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản.

Đó là việc thiết lập, cung cấp dịch vụ viễn thông, internet nhưng không được phép hoặc không đúng giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chiếm đoạt tài sản.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Mặt chủ quan:

Người phạm tội với lỗi cố ý, họ nhận thức được việc sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội là nguy hiểm cho xã hội, nhưng vẫn thực hiện và mong muốn chiếm đoạt được tài sản của người khác.

HÌNH PHẠT

Điều 290 BLHS 2015 quy định 4 khung hình phạt chính, gồm:

Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều luật này.

Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều luật này

Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều luật này

Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều luật này

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng

Trân trọng!

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tìm hiểu tội rửa tiền được quy định tại bộ luật hình sự 2015

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.