Xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án theo lãnh thổ là quyền của một Tòa án cụ thể trong việc giải quyết, xem xét các vụ việc dân sự và quyết định giải quyết các vụ việc đó theo thủ tục sơ thẩm, được xác định trên cơ sở nơi cư trú, nơi có trụ sở của một trong các bên đương sự, nơi có bất động sản hoặc nơi phát sinh sự kiện hoặc các dấu hiệu khác mà pháp luật quy định.
Việc có xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ không chỉ có những ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nguyên đơn, để họ có thể chủ động trong việc xác định được Tòa án mà mình có thể gửi đơn kiện hoặc lựa chọn Tòa án phù hợp và có lợi ích trong việc tham gia tố tụng, ngoài ra việc này cũng có những ý nghĩa nhất định với hệ thống Tòa án, giúp các Tòa án xác định thẩm quyền giải quyết của mình trong từng vụ việc, từ đó Tòa án có thể giải quyết các vụ việc dân sự một cách nhanh chóng và hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
Hiện nay thì hệ thống pháp luật tố tụng dân sự cũng có những quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, được chia ra theo vụ án dân sự hoặc việc dân sự.
Thứ nhất: Thẩm quyền dân sự theo vụ án dân sự.
1) Thẩm quyền giải quyết của Tòa án đối với các vụ án dân sự về bất động sản. Đối với các tranh chấp về bất động sản, theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi có bất động sản. Theo quy định của BLDS 2015 thì bất động sản là các tài sản bao gồm đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định. Bất động sản là loại tài sản không dịch chuyển được, bên cạnh đó, các giấy tờ, tài liệu quan trọng liên đến bất động sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở do cơ quan địa phương cấp quản lý. Do đó, việc quy định Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết là quy định phù hợp với thực tế, tạo điều kiện cho Tòa án có thể xác minh, thu thập các giấy tờ, tài liệu liên quan, xây dựng hồ sơ, giúp cho việc giải quyết vụ án được nhanh chóng, chính xác nhất.
2) Thẩm quyền giải quyết của Tòa án đối với những tranh chấp không phải tranh chấp về bất động sản. Trong trường hợp này, Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của BLTTDS 2015 là Tòa án nơi cư trú, nơi làm việc, nơi có trụ sở của bị đơn Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 quy định như sau: ” Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;.” Như vậy, theo quy định này thì tùy thuộc vào bị đơn là cơ quan, tổ chức hay cá nhân mà thẩm quyền của Tòa án được xác định khác nhau.

Nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì theo quy định tại Điểm a) Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì Tòa án nơi bị đơn có trụ sở có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại và lao động. Theo quy định tại Điều 79 BLDS 2015 thì nơi có trụ sở của pháp nhân được hiểu là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân.
Nếu bị đơn là cá nhân thì theo quy định của BLTTDS 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Có thể thấy quy định này của BLTTDS 2015 đưa ra thiếu sự rõ ràng. Bởi trong trường hợp cá nhân cư trú và làm việc tại hai nơi khác nhau thì sẽ khó khăn trong việc áp dụng quy định pháp luật.
Hiện nay, BLTTDS 2015 không đưa ra quy định về nơi cư trú, làm việc của bị đơn, do đó phải dựa vào quy định của BLDS 2015, tại Điều 52 BLDS thì ” nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống, nếu không xác định được nơi thường xuyên của người đó thì nơi cư trú sẽ là nơi người đó đang sinh sống.” Quy định này xuất phát từ thực tế có những trường hợp rất khó xác định nơi thường xuyên sinh sống của cá nhân do họ không sống ở một nơi cố định. Ngoài ra, pháp luật còn quy định riêng về nơi cư trú của bị đơn trong một số trường hợp khác ( Điều 53, 54, 55, 56, 57 BLDS).
3) Thẩm quyền của Tòa án theo sự thỏa thuận lựa chọn Tòa án trong việc giải quyết vụ án dân sự, cụ thể là các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; ( Điểm b) Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015). Quy định này đã thể hiện sự linh hoạt, mềm dẻo của pháp luật trong việc đương sự có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp dân sự, không gò bó ở những quy định cứng nhắc, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các đương sự khi tham gia tố tụng. Tuy nhiên, theo quy định tố tụng dân sự hiện hành thì các bên phải thỏa thuận với nhau bằng văn bản thì thỏa thuận đó mới được công nhận và có giá trị pháp lý.
Thứ hai: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án về việc dân sự.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ được xác định căn cứ theo Khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015 như sau:
a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;
đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;
k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;
l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;
n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;
o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;
p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;
q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;
r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;
s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;
t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;
v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;
x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;
y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.

Trên đây là nội dung tư vấn pháp luật của Văn Phòng Luật Sư Bùi Đình Ứng, hy vọng với những nội dung này sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc của mình. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ 1900636396 để được luật sư tư vấn trực tiếp.
Trân trọng./.
Tải ngay: Bộ luật Tố Tụng Hình Sự
Tải ngay: Bộ luật Dân Sự 2015

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.