Tính thuế Hộ kinh doanh cá thể

Gia đình e có giấy phép kinh doanh hộ kinh doanh cá thể thu nhập bình quân khoảng 20 triệu đồng/ tháng. Vậy cho em hỏi cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể là như thế nào ạ?

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi đưa ra một số ý kiến tư vấn như sau:

Hộ kinh doanh cá thể sẽ có 03 khoản thuế phải nộp: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

  1. Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể

Kể từ ngày 01/01/2017 theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định: Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

  • Trên 500 triệu đồng/năm thì mức thu là 1 triệu đồng/năm;
  • Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm mức thu là 500.000 đồng/năm;
  • Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm sẽ có mức thu là 300.000 đồng/năm.

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài gồm:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có hoạt động kinh doanh

“b. Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

Ví dụ 1: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2015, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2015 là 90 triệu đồng.

Ví dụ 2: Bà B đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2015. Đến tháng 10 năm 2015 Bà B ngừng/nghỉ kinh doanh thì Bà B được giảm thuế khoán tương ứng với 03 tháng cuối năm 2015.”

Như vậy, đối với trường hợp nhà bạn sẽ được miễn nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Mọi thông tin cần tư vấn, bạn liên hệ luật sư của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác nhất.

Hotline: 1900636396

Đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.