Những quy định pháp luật về hành vi tàng trữ trái phép vũ khí thô sơ ?

Hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi một vấn đề như thế này, mong được luật sư giải đáp. Vừa qua tôi có phát hiện ra con trai tôi có giữ một chiếc mã tấu dài khoảng 60cm. Tôi có hỏi thì cháu nói là bạn cho mượn, chỉ là thấy lạ nên các bạn nam trong lớp chuyền tay nhau cầm chứ không có dùng vào mục đích gây gổ đánh nhau hay gì khác. Ngay hôm đó tôi đã đưa cháu đến trả lại cho bạn. Tôi có thắc mắc, nếu các cháu không sử dụng chiếc kiếm đó để đánh nhau hay gây thương tích cho người khác mà bị cơ quan chức năng bắt gặp khi đang giữ chiếc kiếm đó thì liệu có bị truy cứu trách nhiệm gì không? Các cháu đều đã trên 18 tuổi. Mong sớm nhận được hồi đáp của luật sư. Tôi xin cảm ơn!
Luật sư tư vấn:
Chào anh, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng. Câu hỏi của anh đã được gửi đến phòng tư vấn, sau khi tra cứu các văn bản hiện hành, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của anh như sau:
Theo khoản 4 Điều 3 Luật số 14/2017/QH14 về Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thì: “4. Vũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu.”


Khi nghiên cứu Bộ luật Hình sự năm 2015 thì có quy định về vấn đề này tại khoản 1 Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ.
“1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
Theo quy định trên thì cho dù con trai anh không sử dụng kiếm vào các mục đích phạm pháp thì cháu vẫn có thể bị truy cứu về tội tàng trữ vũ khí thô sơ do cháu đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên để cấu thành tội này thì chủ thể phạm tội phải đã bị phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm mới phải chịu hình phạt tù theo quy định là từ ba tháng đến hai năm.
Căn cứ theo điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình cụ thể:
“5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
c) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;”
Như vậy đối với trường hợp con của bạn nếu như cơ quan có thẩm quyền phát hiện ra hành vi tàng trữ cây kiếm đó thì các cháu có thể sẽ bị phạt hành chính. Nếu đã từng bị phạt hành chính rồi hoặc bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích thì các cháu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Bùi Đình Ứng, nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài luật sư 1900636396 để được giải đáp trực tiếp.
Trân trọng ./.

Tải ngay >> Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Tải ngay >> Bộ luật Hình sự năm 2015

Tải ngay >> Luật quản lý, Sử dụng vũ khí, Vật liệu nổ và Công cụ hỗ trợ 2017

Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký tư vấn miễn phí

Điền vào mẫu dưới đây để nhận được tư vấn nội bộ miễn phí và bí mật.